Đặc điểm của dây hàn mig (dây hàn mag)

Thảo luận trong 'Thuốc hàn' bắt đầu bởi nguyenhai, 30 Tháng mười 2018.

  1. nguyenhai

    nguyenhai Administrator Staff Member

    Bài viết:
    54
    Đã được thích:
    21
    Nguồn: http://handien.vn/ So với hàn que, hàn mig (dây hàn mag) có ưu điểm là dễ hàn, dễ sử dụng, ít biến dạng, mối hàn dễ dàng được điền đầy. Hàn mig/mag được sử dụng rất nhiều trong các nhà máy hàn kết cấu thép, đóng tàu, dây chuyền hàn tự động... Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về thành phần cấu tạo, đặc điểm và phân loại của dây hàn mig và mag hiện nay.
    1. Phân loại dây hàn mig:
    Dây hàn mig/mag bao gồm các loại dây sau:

    - Dây hàn trong khí bảo vệ
    - Dây hàn lõi thuốc có khí bảo vệ
    - Dây hàn lõi thuốc tự bảo vệ.
    2. Đặc điểm dây hàn mig/mag
    2.1 Dây hàn trong khí bảo vệ
    Đặc điểm:
    Khi hàn trong môi trường khí bảo vệ bằng điện cực nóng chảy, đặc biệt trong môi trường khí hoạt tính, chức năng tinh luyện và hợp kim hóa kim loại nhằm đảm bảo cơ tính và các tính chất yêu cầu của kim loại mối hàn được thực hiện chủ yếu thông qua dây hàn. Ngoài ra, tình trạng bề mặt của dây hàn cũng ảnh hưởng nhiều đến những đặc tính công nghệ hàn của quá trình. Do vậy, cần bảo quản và có biện pháp làm sạch dây hàn nếu dây bị gỉ hoặc bẩn. Một trong những cách giải quyết là sử dụng dây hàn có lớp mạ đồng. Dây hàn mạ đồng sẽ nâng cao chất lượng bề mặt và khả năng chống gỉ, đồng thời nâng cao tính ổn định của quá trình hàn.
    Công dụng và yêu cầu: Dây hàn đặc dùng trong phương pháp hàn trong khí bảo vệ có những chức năng, công dụng chủ yếu sau:
    Bổ sung kim loại cho vũng hàn để hình thành mối hàn.
    Do đặc điểm của quá trình hóa lý và luyện kim khi hàn trong khí bảo vệ, đặc biệt khi hàn trong khí hoạt tính có mức độ oxy hóa mạnh, nên dây hàn sẽ bổ sung hàm lượng chất khử và hợp kim hóa chủ yếu cho kim loại mối hàn.
    Do đặc điểm quá trình hàn trong môi trường khí bảo vệ và chức năng của dây hàn như trên, nên yêu cầu đặc trưng đối với dây hàn trong môi trường khí bảo vệ (đặc biệt là khí bảo vệ hoạt tính, như trong quá trình MAG) là hàm lượng các nguyên tố hợp kim đóng vai trò chất khử và hợp kim hóa cao hơn đáng kể so với các loại dây hàn trong phương pháp hàn khác. Các nguyên tố hợp kim thông dụng là mangan (Mn) và Silic (Si).
    Một số loại dây hàn đặc thông dụng và ký hiệu:
    Khi hàn Mig và Mag thường dùng dây hàn có đường kính từ 0.8 - 2.4mm. Hàn trong môi trường khí hoạt tính hoặc hỗn hợp khí bằng điện cực nóng chảy được sử dụng rộng rãi hơn hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp. Theo tiêu chuẩn AWS ký hiệu dây hàn thép cacbon như sau:
    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]


    2.2 Dây hàn MIG/MAG lõi bột
    Cấu tạo:

    Dây hàn mig/mag lõi bột là dạng điện cực kim loại bên trong lõi dây điền đầy đủ các chất ở dạng bột tính năng như thuốc bọc que hàn.
    Cấu tạo của dây hàn bột gồm hai phần cơ bản là: Vỏ dây kim loại và lõi bột.
    Vỏ dây:

    Vỏ dây kim loại bên ngoài có dạng hình ống, được chế tạo từ băng kim loại, vỏ thường là thép cacbon thấp, có tính dẻo cao, thuận lợi cho việc gia công.
    Lõi thuốc bột:
    Lõi thuốc bột là hỗn hợp các khoáng chất ở dạng bột tương tự như thuốc bọc que hàn. Cấu tạo của dây hàn bột gồm 2 phần cơ bản là vỏ dây kim loại và lõi bột.
    Vỏ dây:
    Vỏ dây kim loại bên ngoài có dạng hình ống, được chế tạo từ băng kim loại, vỏ thường là thép cacbon thấp, có tính dẻo cao, thuận lợi cho việc gia công.
    Lõi thuốc bột:
    Là một hỗn hợp khoáng chất ở dạng bột tương tự như thuốc bọc que hàn không chứa chất tạo hình và chất kết dính .
    Đối với dây lõi bột có tính năng bình thường, lõi bột thường chứa các chất tạo khí, tạo xỉ mỏng để bảo vệ cột hồ quang và kim loại vũng hàn khỏi sự tác động của môi trường xung quang cho nên hệ số lõi bột chỉ cần từ 10% đến 15% là đủ tin cậy. Đối với dây hàn lõi bột có thêm chức năng hợp kim hóa, hệ số lõi bột sẽ lớn hơn.
    Thành phần lõi bột:
    Loại dùng kết hợp: Thường dùng các hệ xỉ sau
    Loại mang tính axit: xỉ hệ TiO2, ví dụ lõi bột E70T-1. E70T-2
    Loại mang tính bazo hoặc trung tính: xỉ hệ CaCO3-TiO2, ví dụ E70T-1
    Loại bazo: xỉ hệ CaCO3-SiO2-CaF2, ví dụ E70T-5
    Loại tự bảo vệ: Thường sử dụng kết hợp
    Vỏ dây hàn tự vệ: chứa một hàm lượng các chất khử O2, N2 khá lớn. Đó là Al, Tl và Zr, đôi khi có cả Ni để nâng cao độ dai và va đập của kim loại mối hàn.
    Các hệ xỉ thường dùng: có chứa hàm lượng chất tạo khí nhiều hơn
    Hệ xỉ CaCO3 - TiO2 - CaF2
    Hệ xỉ CaCO3 - CaF2
    Hệ xỉ CaF2 - TiO2, ví dụ E70T-4, E60T-7, E60T-8
    Phân loại, ký hiệu và ứng dụng
    Phân loại

    Theo tính năng của lõi thuốc bột: Tùy theo tính năng của dây lõi bột, dây hàn được chia ra làm một số loại chủ yếu sau:
    Loại tự bảo vệ: Thành phần lõi bột chứa các chất sinh khí và vỏ ống kim loại chứa một số lượng đáng kể các nguyên tố hợp kim đóng vai trò chất khử.
    Loại kết hợp:
    Dây hàn lõi bột + Khí bảo vệ (Thường là khí CO2) hoặc (Ar + CO2)
    Dây lõi bột + hàn dưới lớp thuốc. Phương pháp này được ứng dụng hàn dây lõi bột hợp kim hóa để hàn đắp.
    Theo công dụng của dây hàn lõi bột
    Dây hàn lõi bột để hàn thép cacbon
    Dây hàn lõi bột để hàn thép hợp ki thấp
    Dây hàn lõ bột để hàn thép hợp kim cao Cr và Cr - Ni
    Ứng dụng:
    Dây hàn lõi bột chủ yếu được ứng dụng để hàn thép cacbon thấp, thép có độ bền trung bình, thép hợp kim thấp và hàn đắp bằng các phương pháp hàn cơ khí hóa và tự động hóa, đặc biệt thông dụng là hàn bán tự động. Nguồn: http://handien.vn/
    Quảng cáo tài trợ
    Công Ty Phân phối máy hàn máy cắt weldcom
Mã xác nhận:
ReCAPTCHA verification is loading. Please refresh the page if it does not load.
Draft saved Draft deleted

Chia sẻ trang này