Giáo trình kỹ thuật hàn TIG cơ bản | Phần 3

Thảo luận trong 'Kỹ thuật chung' bắt đầu bởi nguyenhai, 24 Tháng mười 2018.

  1. nguyenhai

    nguyenhai Administrator Staff Member

    Bài viết:
    54
    Đã được thích:
    21
    Nguồn: http://handien.vn/ Hướng dẫn mài sửa điện cực hàn TIG.

    Tùy thuộc vào ứng dụng, vật liệu, bề dày, loại mối hàn mà ta có các dạng mài khác nhau.Khi hàn với dòng AC, ta chọn điện cực lớn hơn và mài vê tròn thay vì mài nhọn như khi hàn với DCEN.

    Hình dạng và cách mài điện cực có ảnh hưởng quan trọng đến sự ổn định và tập trung của hồ quang hàn. Điện cực được mài trên đá có cỡ hạt mịn và mài theo hướng trục. Với dòng DCEN, đầu điện cực được mài nhọn, góc mài từ 30 – 60độ, góc mài càng lớn hồ quang càng phân tán, góc mài càng nhỏ thì độ ngấu sâu và vũng chảy càng lớn, bề rộng vũng chảy càng hẹp. Khi mài xong cần làm tù đầu một chút để bảo vệ điện cực khỏi sự phá hủy của mật độ dòng điện quá cao.

    Với dòng AC hoặc DCEP thì đầu điện cực có dạng bán cầu.Để có được mũi điện cực thích hợp, ta dùng dòng AC hoặc DCEP kích hoat hồ quang trên tấm vật liệu dày với tư thế trục điện cực thẳng góc với tấm vật liệu. Sỡ dĩ chúng ta phải dùng mũi điện cực bán cầu là vì khi hàn với dòng AC hoặc DCEP thì điện cực bị đốt nóng nhiều hơn do vậy cần bề mặt lớn hơn để giảm mật độ dòng nhiệt.

    Đặc biệt khi hàn nhôm, lớp oxit nhôm bám trên mũi điện cực có vai trò tăng cường bức xạ electron và bảo vệ điện cực.Với điện cực Zr, mũi điện cực tự động hình thành dạng bán cầu khi hàn với dòng AC, tuy nhiên khi đó ta phải chấp nhận sự cháy không ổn định của hồ quang.

    Mồi hồ quang:

    Có hai cách mồi hồ quang: không tiếp xúc (bằng cao tần) và tiếp xúc.
    Mồi hồ quang không tiếp xúc

    Phương pháp này áp dụng cho cả dòng một chiều và xoay chiều:
    – Bật mỏ hàn: Giữ mỏ hàn ở tư thế nằm ngang và cách bề mặt vật hàn khoảng 50mm
    – Quay nhanh đầu điện cực trên mỏ hàn về phía vật hàn cho tới khoảng cách chừng 3mm, tạo thành góc khoảng 75 độ, hồ quang sẽ tự hình thành do hoạt động của bộ gây hồ quang tần số và điện áp có sẵn trong thiết bị.
    Mồi hồ quang tiếp xúc

    Khi hàn bằng dòng một chiều, đặc biệt khi hàn trong khu vực mà tần số cao dễ gây nhiễu cho các thiết bị điện tử nhạy cảm thì có thể gây hồ quang bằng cách cho tiếp xúc trực tiếp nhanh với bề mặt hàn hoặc tấm mồi hồ quang (không được làm bằng tấm graphit). Bộ phận điều khiển tự động trong thiết bị hàn sẽ tăng dần dòng điện từ lúc bắt đầu có hồ quang lên giá trị dòng điện đã chọn.

    [​IMG]





    Lưu ý về an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng khi sử dụng thiết bị hàn TIG.

    – Không dùng máy nén khí để thổi vào bộ phận điện tử của máy.
    – Chỉ kiểm tra sửa chữa khi chắc chắn rằng nguồn điện đã được rút khỏi máy
    – Điều chỉnh dòng điện cực tính chỉ tiến hành khi không hàn.
    – Sử dụng đúng điện áp vào của máy.

    Kỹ thuật hàn TIG: Kỹ thuật hàn giáp mối không vát mép.
    Ví dụ thực hành kỹ thuật hàn giáp mối không vát mép
    Chuẩn bị trước khi thực hành hàn
    Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
    – Máy hàn Tig, máy mài, bàn gá phôi, thước lá, kính hàn, búa nguội…

    Vật liệu
    – Phôi thép CT3, 17x30x3mm
    – Que hàn phụ, Ø2.4
    – Chai khí Ar.
    – Điện cực 100%W, Ø2.4

    Yêu cầu:
    – Đảm bảo kích thước mối hàn B=8mm
    – Mối hàn không bị các khuyết tật: cháy cạnh, rỗ khí, ngậm xỉ, lẫn W.
    – Mối hàn không có sai lệch về hình dáng: lệch, không đồng đều về chiều cao và chiều rộng mối hàn
    – Chuẩn bị phôi đúng kích thước đảm bảo độ thẳng, phẳng, sạch gỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ.

    Chọn chế độ hàn
    Chế độ hàn TIG bao gồm các thông số sau
    – Cường độ dòng điện hàn
    – Thời gian tăng cường độ dòng điện hàn lên giá trị đã chọn
    – Thời gian giảm cường độ dòng điện hàn đến khi tắt hồ quang với mục đích tránh lõm cuối đường hàn.
    – Tốc độ hàn
    – Đường kính điện cực W, que hàn (dây hàn phụ).
    – Lưu lượng khí bảo vệ
    – Thời gian đóng và mở khí bảo vệ trước khi gây hồ quang và tắt hồ quang.

    Gá phôi hàn
    – Hàn hai mối đính các cạnh chi tiết ghép 15mm.
    – Bề rộng và chiều cao mối hàn đính càng nhỏ càng tốt, để không gây khó khăn khi hàn, Bđ = 5mm, hđ = 1mm
    – Tăng cường độ dòng điện so với khi hàn, các thông số khác vẫn giữ nguyên
    – Dao động hình bán nguyệt với biên độ nhỏ.
    Kỹ thuật hàn giáp mối
    Bắt đầu đường hàn
    .
    – Đưa mỏ hàn vào đầu đường hàn, đầu điện cực cách mặt vật hàn 1 – 4mm, góc độ mỏ hàn như hình vẽ.
    – Nhấn công tắc gây hồ quang, khi hồ quang hình thành thì giữ mỏ 3 – 5 giây để gia nhiệt cho đường hàn.
    – Khi quan sát thấy vũng hàn sáng lỏng thì dịch chuyển chậm và đều mỏ hàn với tốc độ đủ tạo mối hàn có chiều rộng cần thiết. Trường hợp không sử dụng dây hàn phụ thì không cần dao động ngang mỏ hàn.
    – Sử dụng que hàn phụ, sau khi nung nóng chảy đầu đường hàn thì cho que hàn phụ chạm vào bể hàn rồi rút ra nhanh nhưng vẫn nằm trong vùng bảo vệ của khí. Tốc độ hàn và lượng que hàn được bổ sung phụ thuộc vào chiều rộng và chiều cao mối hàn.
    – Phương pháp dao động mối hàn: hàn trái, dao động hình bán nguyệt với vận tốc đều đồng thời quan sát vùng hàn.


    [​IMG]


    Chú ý: Đầu điện cực không được tiếp xúc vùng hàn và đầu que hàn phụ
    Đầu que hàn phải luôn nằm trong vùng khí bảo vệ
    Kết thúc mối hàn


    Khi gần cuối đường hàn, nhiệt độ của phôi lớn đến một giá trị nhất định do tốc độ tản nhiệt giảm nên nhiệt độ nóng chảy củ vũng hàn lớn. Vì vậy, phải tăng tốc độ hàn và chuyển động tịnh tiến đầu que hàn phụ cũng tăng lên. Đến cuối đường hàn thì rút que hàn phụ, tắt hồ quang và giữ mỏ hàn để lưu khí bảo vệ kim loại lỏng.

    Kiểm tra mối hàn
    Kỹ thuật hàn.
    Kỹ thuật hàn TIG, thực hành hàn giáp mối có vát mép.
    Chuẩn bị trước khi hàn
    1.Thiết bị, dụng cụ

    – Máy hàn TIG, máy mài, bàn gá phôi, thiết bị cắt oxi hóa khí cháy, thước lá, kính hàn, búa nguội
    Vật liệu
    – Khí bảo vệ: Ar
    – Điện cực: Ø2.4 và Ø1.6
    – Que hàn TIG: Ø2.4 và Ø1.6.
    – Thép CT dạng tấm: 200x40x8mm/2 phôi.
    Yêu cầu
    – Kim loại mối hàn bám đều hai mép
    – Mối hàn đúng kích thước B=10mm
    – Mối hàn không bị các khuyết tật: cháy cạnh, rỗ khí, ngậm xỉ W.
    – Mối hàn không có sai lệch hình dáng, không đồng đều về cạnh mối hàn

    Chuẩn bị phôi đúng kích thước, đảm bảo độ thẳng, phẳng, sạch bụi bẩn, dầu mỡ.
    Gá phôi hàn


    – Gá phôi trên bàn gá
    – Tăng Ih lên từ 10 – 15% so với Ih đã chọn và tiến hành hàn đính trên mặt không vát mép. Mối đính yêu cầu phải ngấu, chắc chắn.

    Kỹ thuật hàn
    Hàn lớp thứ nhất (lớp lót)

    – Gá lại phôi hàn
    – Điều chỉnh lại cường độ dòng điện
    – Bắt đầu hàn.
    – Góc độ và vị trí mỏ hàn, que hàn như hình vẽ
    – Nhấn nút trên mỏ hàn khi hồ quang xuất hiện.
    – Giữ mỏ hàn 3 – 5 giây ở đầu mối ghép để gia nhiệt. Quan sát thấy kim loại cơ bản chuyển dần từ thể rắn sang dẻo rồi gần đến lỏng.
    – Bắt đầu dao động mỏ hàn từ phải qua trái kết hợp bón que hàn phụ.
    – Dao động mỏ hàn theo hình bán nguyệt, biên độ dao động nhỏ 3 ÷ 4mm.


    [​IMG]


    – Trong suốt quá trình chuyển động, phần đầu chụp khí bảo vệ luôn giữ khoảng cách đến bể hàn một khoảng 10 ÷ 15mm.
    – Đầu que hàn phụ luôn nằm trong vùng bảo vệ của khí và không được chạm vào đầu điện cực.
    – Kết thúc hàn: Đến cuối đường hàn sau khi tắt hồ quang vẫn giữ nguyên mỏ hàn để lưu lượng khí bảo vệ kim loại lỏng, thời gian lưu khí 3 ÷ 10s.
    – Kiểm tra đánh giá mối hàn.

    Hàn lớp thứ hai (lớp phủ).
    – Điều chỉnh lại chế độ hàn.
    – Thao tác kỹ thuật, góc độ que hàn, mỏ hàn như hàn lớp thứ nhất.
    – Tốc độ chậm, dao động theo hình bán nguyệt có biên độ 8 ÷ 10mm

    Kiểm tra mối hàn
    Một vài khuyết tật thường xảy ra khi hàn giáp mối có vát mép.
    Kỹ thuật hàn

    Thực hành kỹ thuật hàn lấp góc chữ “T” không vát mép ở vị trí bằng
    Chuẩn bị trước khi hàn
    Thiết bị, dụng cụ
    – Máy hàn Tig, máy mài, bàn gá phôi, thiết bị cắt oxi hóa khí cháy, thước lá, kính hàn, búa nguội.

    Vật liệu
    – Khí hàn Ar
    – Điện cực: Ø2.4 và Ø1.6
    – Que hàn TIG: Ø2.4 và Ø1.6
    – Thép CT dạng tấm 200x40x6/2 phôi

    Yêu cầu
    – Kim loại mối hàn bám đều hai mép
    – Mối hàn đúng kích thước K = 3 ÷ 4mm.
    – Mối hàn không bị các khuyết tật: cháy cạnh, rỗ khí, ngậm xỉ W.
    – Mối hàn không sai lệch hình dáng, đồng đều về cạnh mối hàn
    Chuẩn bị phôi đúng kích thước, đảm bảo thẳng, phẳng, sạch bụi bẩn, dầu mỡ.
    Chọn chế độ hàn
    Hàn đính

    – Hai mối hàn đính cách cạnh chi tiết ghép 15mm
    – Cạnh mối đính phải nhỏ tới mức có thể để không làm ảnh hưởng tới mối hàn chính.
    – Tăng cường độ dòng điện so với khi hàn, các thông số khác vẫn giữ nguyên
    Kỹ thuật hàn góc
    – Gây hồ quang cách điểm bắt đầu mối hàn 10 – 25mm, duy trì hồ quang và chuyển động nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn, nung kim loại cơ bản ở điểm bắt đầu đến trạng thái nóng chảy mới thực hiện bón que hàn phụ.

    Chú ý: Trong quá trình dao động, mỏ hàn luôn giữ khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn 8 ÷ 10mm và đầu điện cực không được tiếp xúc vào vùng hàn và đầu que hàn phụ.
    – Thực hiện đường hàn theo phương pháp hàn trái.

    Khuyết tật, nguyên nhân và cách khắc phục
    Kỹ thuật hàn TIG

    Thực hành kỹ thuật hàn lấp góc chữ “T” có vát mép ở vị trí bằng
    Nếu mối hàn có yêu cầu ngấu thì phải mài vát trên mép của tấm đứng, nhất là khi bề dày lớn hơn 6mm, thường thì phải mài vát cả hai phía và mối hàn được thực hiện luân phiên cả hai phía để hạn chế biến dạng.

    Chuẩn bị phôi hàn
    Đọc bản vẽ
    Yêu cầu

    – Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh
    – Mối hàn đúng kích thước K1 = 4mm, K2 = 10mm
    – Mối hàn không có sai hỏng
    – Phôi phẳng, thẳng, vát đúng kích thước, không có bavia, mép hàn sạch.

    Dụng cụ, thiết bị hàn
    – Máy hàn TIG, máy mài, bàn gá phôi, thước lá, kính hàn, búa nguội.

    Vật liệu
    – Khí bảo vệ: Ar
    – Hai phôi thép CT3 kích thước 200x70x7
    – Điện cực W Ø1.6
    – Que hàn phụ Ø1.6

    Chọn chế độ hàn
    Kỹ thuật hàn
    Hàn đính
    Hàn đính ở mặt không vát mép

    – Gá phôi trên bàn gá đạt độ vuông góc, song song
    – Tăng Ih lên 10 ÷ 15% so với giá trị đã chọn.
    – Mối đính ngấu và chắc chắn

    Hàn lớp thứ nhất
    – Gá lại phôi hàn
    – Điều chỉnh lại cường độ dòng điện
    – Bắt đầu hàn
    + Góc độ và vị trí mỏ hàn, que hàn như hình vẽ
    + Nhấn nút trên mỏ hàn khi hồ quang xuất hiện
    + Giữ mỏ hàn khoảng 3 – 5 giây ở phần đầu mối ghép để gia nhiệt cho kim loại cơ bản. Quan sát thấy kim loại cơ bản chuyển dần từ thể rắn sang dẻo rồi gần đến thể lỏng.
    + Bắt đầu dao động mỏ hàn từ phải qua trái kết hợp bón que hàn phụ .
    + Dao động mỏ hàn theo hình bán nguyệt, biên độ dao động nhỏ 4 ÷ 5mm.
    + Trong suốt quá trình chuyển động, phần đầu của chụp khí bảo vệ luôn giữ khoảng cách đến bể hàn một khoảng 10 ÷ 15mm.
    + Đầu que hàn phụ luôn nằm trong vùng bảo vệ của khí để tránh hiện tượng oxi hóa đầu que hàn.
    + Đầu que hàn phụ không chạm vào đầu điện cực.
    + Thao tác bón que hàn phải đều, liên tục đảm bảo lượng kim loại bồi đắp vào vũng hàn không dẫn đến hiện tượng mối hàn bị khuyết lõm và cháy cạnh.

    – Kết thúc hàn: Khi đến cuối đường hàn, sau khi tắt hồ quang vẫn giữ nguyên mỏ hàn để lưu khí bảo vệ kim loại lỏng, thời gian lưu khí từ 3 – 10s.
    – Kiểm tra, đánh giá mối hàn.

    Lớp hàn thứ hai (lớp phủ)
    – Điều chỉnh lại chế độ hàn
    – Thao tác kỹ thuật, góc độ que hàn, mỏ hàn như hàn lớp thứ nhất.
    – Tốc độ chậm, dao động theo hình bán nguyệt có biên độ 8 – 10mm.

    Hàn mặt có mối đính.
    Thao tác kỹ thuật như đường hàn không có mối đính (lớp thứ nhất)
    Khuyết tật mối hàn Nguồn: http://handien.vn/
    Quảng cáo tài trợ
    Công Ty Phân phối máy hàn máy cắt weldcom
Mã xác nhận:
ReCAPTCHA verification is loading. Please refresh the page if it does not load.
Draft saved Draft deleted

Chia sẻ trang này